Các dịch vụ:
* Cho thuê lao động thời vụ: 0981.293.005 - 0969.786.635

Thue lao dong thoi vu

Để hiểu điều kiện, trình tự và thủ tục chi tiết việc xin giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, bạn hãy đọc bài viết Trình tự thủ tục xin cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Trên đây là phần tư vấn của chúng tôi về điều kiện kinh doanh dịch vụ cho thuê lại lao động. Xin lưu ý là sau thời điểm chúng tôi viết bài này, luật pháp đã có thể thay đổi các quy định liên quan, do vậy bạn nên gọi điện tới Tổng đài tư vấn pháp lý doanh nghiệp của Luật Thái An để được tư vấn trực tiếp và chính xác nhất về tất cả các vấn đề đầu tư kinh doanh.

Cho thuê lại lao động (CTLLĐ) là việc người lao động (NLĐ) đã được tuyển dụng bởi doanh nghiệp được cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động sau đó làm việc cho người sử dụng lao động (NSDLĐ) khác, chịu sự điều hành của NSDLĐ sau và vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại lao động.

Qua đó có thể thấy bản chất quan hệ cho thuê lại lao động là quan hệ ba bên bao gồm: NLĐ thuê lại, bên CTLLĐ, và bên thuê lại lao động.

Thứ nhất, quan hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ và NLĐ thuê lại

Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp cho thuê lại lao động tuyển dụng và ký kết hợp đồng lao động với NLĐ thuê lại, sau đó cho doanh nghiệp khác thuê lại lao động. Khi đó, NLĐ không làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp CTLLĐ, nhưng doanh nghiệp CTLLĐ vẫn chịu trách nhiệm trả lương và đảm bảo các quyền lợi của NLĐ theo quy định của pháp luật.

Thứ hai, quan hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ và doanh nghiệp thuê lại lao động

Trong hoạt động cho thuê lại lao động, doanh nghiệp CTLLĐ và doanh nghiệp thuê lại lao động sẽ kí với nhau hợp đồng cho thuê lại lao động. Theo đó, doanh nghiệp CTLLĐ có trách nhiệm cung cấp cho doanh nghiệp thuê lại lao động số lượng lao động theo yêu cầu, và tiêu chuẩn mà doanh nghiệp đó đặt ra. Đồng thời, doanh nghiệp thuê lại lao động có trách nhiệm trả cho doanh nghiệp CTLLĐ một khoản phí dịch vụ. Khi hết thời hạn thuê lao động theo hợp đồng, doanh thuê lại lao động sẽ hoàn trả lại số lao động đã thuê cho doanh nghiệp CTLLĐ. Như vậy, có thể thấy quan hệ giữa doanh nghiệp CTLLĐ và doanh nghiệp thuê lại lao động mang tính dịch vụ, và thương mại.

Thứ ba, quan hệ giữa NLĐ thuê lại và doanh nghiệp thuê lại lao động

Trong mối quan hệ này, doanh nghiệp thuê lại lao động đã không trực tiếp tuyển dụng và kí hợp đồng lao động với NLĐ nhưng NLĐ vẫn là lao động làm việc cho doanh nghiệp thuê lại lao động thông qua hình thức thuê lại lao động. Chính vì vậy mà doanh nghiệp thuê lại lao động có quyền điều hành, giám sát, quản lý đối với NLĐ thuê lại trong suốt quá trình NLĐ thuê lại làm việc tại doanh nghiệp mình. Tuy nhiên trong quá trình sử dụng lao động thuê lại, nếu NLĐ thuê lại vi phạm nghĩa vụ lao động hoặc có hành vi vi phạm kỉ luật lao động thì doanh nghiệp thuê lại không tiến hành xử lý kỉ luật mà trả lại NLĐ cho doanh nghiệp CTLLĐ.

Như vậy, Quan hệ cho thuê lại lao động là tổng hợp những mối quan hệ có liên quan đến quyền và nghĩa vụ của ba chủ thể: doanh nghiệp CTLLĐ, doanh nghiệp thuê lại lao động và NLĐ thuê lại với nhau. Trong quan hệ này có sự tồn tại của hai hợp đồng là hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp CTLLLĐ với NLĐ thuê lại và hợp đồng cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp CTLLĐ và doanh nghiệp thuê lại lao động. Hai hợp đồng này có sự thống nhất với nhau về nội dung, trong đó có những nội dung quan trọng liên quan đến quyền của NLĐ thuê lại như các quy định về điều kiện lao động, vấn đề sử dụng lao động… Để từ đó quyền lợi của NLĐ thuê lại được đảm bảo và làm cơ sở giải quyết các tranh chấp phát sinh.

Trách nhiệm của đơn vị cho thuê lại lao động

1. Niêm yết công khai bản chính giấy phép tại trụ sở, văn phòng đại diện, chi nhánh
2. Báo cáo định kỳ 06 tháng và năm về tình hình cho thuê lại lao động gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính. Báo cáo 06 tháng gửi trước ngày 20 tháng 6 và báo cáo năm gửi trước ngày 20 tháng 12.
3. Báo cáo kịp thời trong trường hợp xảy ra sự cố liên quan đến hoạt động cho thuê lại lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại địa phương hoặc theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về lao động.
4. Thực hiện đầy đủ trách nhiệm của doanh nghiệp cho thuê theo quy định tại Nghị định này.

Thue lao dong thoi vu


Là dịch vụ mà chúng tôi đáp ứng số lượng nhu cầu của bạn trong một khoảng thời gian dài hoặc trong một khoảng thời gian ngắn với yêu cầu trình độ kỹ thuật phù hợp với nhu cầu công ty bạn và nếu bạn đang muốn cần một dịch vụ tốt nhất cũng như những chuyên gia tư vấn về các giải pháp lao động cho bạn cũng như giá cả hợp lý và thân thiện trong cách làm việc thì bạn có thể liên hệ ngay với công ty chúng tôi để được tư vấn trước khi chúng ta bắt đầu làm việc và kết nối với nhau.

Thủ tục cấp phép hoạt động cho thuê lại lao động

1. Hồ sơ gửi tới Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính để đề nghị cấp giấy phép.
2. Sở Lao động – Thương binh và Xã hội cấp giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ.
3. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đảm bảo theo quy định, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội thẩm tra, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đối với doanh nghiệp.
Trường hợp hồ sơ không đảm bảo theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội có văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện hồ sơ.
4. Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày được hồ sơ trình của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép đối với doanh nghiệp; trường hợp không cấp giấy phép thì có văn bản trả lời doanh nghiệp trong đó nêu rõ lý do không cấp giấy phép.
5. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh không cấp giấy phép đối với doanh nghiệp trong các trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm điều kiện theo quy định;
b) Đã sử dụng giấy phép giả để hoạt động cho thuê lại lao động;
c) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động trong 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động;
d) Có người đại diện theo pháp luật đã từng là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp sử dụng giấy phép giả.

Hồ sơ xin cấp phép cho thuê lại lao động

Bộ hồ sơ cấp phép cho thuê lại lao động theo quy định tại điều 8 nghị định 29/2019/NĐ-CP như sau:
1. Văn bản đề nghị cấp giấy phép của doanh nghiệp theo mẫu số 2 nghị định 29/2019/NĐ-CP
2. Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo quy định của pháp luật.
3. Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp theo mẫu
4. Phiếu lý lịch tư pháp số 1 theo quy định pháp luật về lý lịch tư pháp của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Trường hợp người đại diện theo pháp luật là người nước ngoài không thuộc đối tượng được cấp phiếu lý lịch tư pháp của Việt Nam thì phiếu lý lịch tư pháp số 1 được thay thế bằng phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người phạm tội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài cấp.
Các văn bản nêu trên được cấp trước ngày nộp hồ sơ không quá 06 tháng.
5. Văn bản chứng minh thời gian đã làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là một trong các loại văn bản sau:
a) Bản sao được chứng thực từ bản chính hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp;
b) Bản sao được chứng thực từ bản chính quyết định bổ nhiệm (đối với người làm việc theo chế độ bổ nhiệm) hoặc văn bản công nhận kết quả bầu (đối với người làm việc theo chế độ bâu cử) của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.
Trường hợp các văn bản quy định tại điểm a, điểm b Khoản này là văn bản bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch sang tiếng Việt.
6. Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh cho thuê lại lao động theo mẫu

Thue lao dong thoi vu

Bộ luật lao động 2012 có quy định tại điều 54 về việc các doanh nghiệp cho thuê lại lao động, hoạt động cho thuê lại lao động được pháp luật quy định như thế nào? Theo hướng dẫn tại nghị định mới nhất 29/2019/NĐ-CP hiệu lực từ 05/05/2019 giải thích: “Doanh nghiệp cho thuê lại lao động là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của Luật doanh nghiệp, được cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, có tuyển dụng và ký hợp đồng lao động nhưng không trực tiếp sử dụng mà cho người sử dụng lao động khác thuê lại” theo đó đối với hoạt động cho thuê lại lao động có một số đặc điểm sau:
– Người lao động ký hợp đồng với công ty cho thuê nhưng lại làm việc với công ty khác, do vậy các nghĩa vụ của công ty với người lao động sẽ do công ty cho thuê thực hiện
– Công ty cho thuê có nghĩa vụ tìm kiếm và đào tạo lao động để cho thuê lại
Điều kiện để cho thuê lại lao động

Doanh nghiệp muốn cấp phép cho thuê lại lao động phải đảm bảo điều kiện theo quy định tại điều 5 nghị định 29/2019/NĐ-CP gồm các điều kiện sau:
– Có tài sản ký quỹ 2.000.000.000 đồng (hai tỷ Việt Nam đồng)
– Đại diện theo pháp luật người quản lý doanh nghiệp, không có án tích đã làm việc trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên trong thời hạn 05 năm liền kề trước khi đề nghị cấp giấy phép

Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội (LĐ-TB&XH) cho biết, vấn đề cho thuê lao động là nội dung được quy định lần đầu tiên trong Bộ luật Lao động năm 2012 và Chính phủ đã ban hành 3 nghị định (Nghị định số 55/2013/NĐ-CP ngày 22/5/2013; Nghị định số 73/2014/NĐ-CP ngày 23/7/2014 và Nghị định số 29/2019/NĐ-CP ngày 20/3/2019) quy định chi tiết về việc cấp giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động, việc ký quỹ và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Tuy nhiên, bên cạnh kết quả đạt được, một số quy định hiện nay còn có vướng mắc, gây khó khăn cho quá trình thực hiện như:

Chưa có quy định trình tự, thủ tục cấp giấy phép đối với doanh nghiệp thay đổi địa chỉ trụ sở chính từ tỉnh, thành phố này sang tỉnh, thành phố khác;

Chưa có quy định về trách nhiệm của các ngân hàng thương mại khi vi phạm quy định về việc ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động; trách nhiệm phối hợp kiểm tra, thanh tra, giám sát việc thực hiện ký quỹ hoạt động cho thuê lại lao động giữa Ngân hàng Nhà nước và cơ quan quản lý nhà nước về lao động;

Chưa quy định về việc doanh nghiệp cho thuê lại lao động phải báo cáo với cơ quan quản lý lao động tại địa phương nơi doanh nghiệp đến hoạt động cho thuê lại lao động.

Ngày 20/11/2019, tại Kỳ họp thứ 8 Quốc hội khóa XIV đã thông qua Bộ luật Lao động số 45/2019/QH14 và có hiệu lực thi hành ngày 1/1/2021, trong đó tại Khoản 2 Điều 54 Bộ luật Lao động giao Chính phủ quy định việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động.

Thue lao dong thoi vu



Từ thực tế trên, Bộ LĐ-TB&XH cho rằng, Chính phủ cần thiết phải ban hành nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành về việc ký quỹ, điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, cấp lại, gia hạn, thu hồi Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động và danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động, bảo đảm phù hợp, thống nhất với các quy định trong Bộ luật Lao động 2019, khắc phục những bất hợp lý đang đặt ra.

Đối với bên thuê lại lao động:

Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với bên thuê lại lao động có một trong các hành vi: Không thông báo, hướng dẫn cho người lao động (NLĐ) thuê lại biết nội quy lao động và các quy chế khác của DN; Phân biệt đối xử về điều kiện làm việc đối với NLĐ thuê lại so với NLĐ của DN.

Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng với vi phạm từ 01 người đến 10 NLĐ; Từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng với vi phạm từ 11 người đến 50 NLĐ; Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng với vi phạm từ 51 người đến 100 NLĐ; Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng với vi phạm từ 101 người đến 300 NLĐ; Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng với vi phạm từ 301 NLĐ trở lên.

Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 75.000.000 đồng đối với một trong các hành vi: Hoạt động cho thuê lại lao động mà không có giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động; Chuyển NLĐ đã thuê lại cho người sử dụng lao động khác; Sử dụng giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động hết hiệu lực để thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động.

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với DN cho thuê lại lao động có một trong các hành vi: Cho doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân khác sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động; Cho thuê lại lao động để thực hiện công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động; Cho thuê lại lao động đối với người lao động vượt quá 12 tháng; Cho thuê lại lao động khi doanh nghiệp cho thuê lại lao động đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc cho thuê lại lao động để thay thế NLĐ đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động; Sửa chữa nội dung Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động đã được cấp mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

Ngoài hình thức phạt tiền nêu trên thì DN cho thuê lại lao động còn phải chịu hình thức xử phạt bổ sung là tước giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động từ 1 tháng đến 12 tháng hoặc bị tịch thu giấy phép hoạt động cho thuê lai lao động.

Phạt tiền đối với DN cho thuê lại lao động có một trong các hành vi: Trả lương cho NLĐ thuê lại thấp hơn tiền lương của NLĐ có cùng trình độ, làm cùng công việc hoặc công việc có giá trị như nhau của bên thuê lại lao động; không thông báo hoặc thông báo sai sự thật cho NLĐ biết nội dung của hợp đồng cho thuê lại lao động; thực hiện việc cho thuê lại mà không có sự đồng ý của NLĐ theo một trong các mức sau:

Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với doanh nghiệp cho thuê lại lao động có một trong các hành vi sau đây:

a) Cho doanh nghiệp khác mượn Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động để hoạt động cho thuê lại lao động;

b) Cho thuê lại lao động ở những ngành nghề, công việc không được pháp luật cho phép;

c) Cho thuê lại lao động vượt quá thời hạn cho thuê lại lao động theo quy định;

d) Cho thuê lại lao động giữa doanh nghiệp cho thuê với doanh nghiệp khác trong Công ty mẹ – Công ty con, tập đoàn kinh tế mà doanh nghiệp cho thuê này là doanh nghiệp thành viên.

7. Hình thức xử phạt bổ sung:

a) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Tước quyền sử dụng Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn từ 06 tháng đến 12 tháng đối với các hành vi vi phạm quy định tại Khoản 6 Điều này.

8. Biện pháp khắc phục hậu quả:

a) Buộc doanh nghiệp cho thuê lại lao động trả khoản tiền lương chênh lệch cho người lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 4 Điều này;

b) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hoạt động cho thuê lại lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại Khoản 5 Điều này.

Khi nào công ty không được phép cho thuê lại lao động?

Tóm tắt câu hỏi:

Luật sư cho tôi hỏi một vấn đề liên quan đến các quy định về cho thuê lại lao động. Bên tôi đang tiến hành thủ tục để  cho thuê lại lao động nhưng không biết có thuộc trường hợp không được cho thuê lại hay không. Các trường hợp không được cho thuê lại lao động có nhứng trường hợp nào và quy định tại đâu? Tôi xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Nghị định số 55/2013/NĐ-CP:

Các trường hợp không được cho thuê lại lao động

1. Doanh nghiệp đang xảy ra tranh chấp lao động, đình công hoặc để thay thế người lao động đang trong thời gian thực hiện quyền đình công, giải quyết tranh chấp lao động.

2. Doanh nghiệp cho thuê không thỏa thuận cụ thể về trách nhiệm bồi thường tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp của người lao động thuê lại với bên thuê lại lao động.


Ổ cắm điện thoại PANASONIC Bên trong được cấu tạo là một ổ cắm có cấu tạo là hợp, Nhân điện thoại chuẩn Cat 3 vượt tất cả các yêu cầu về hiệu suất chuẩn Cat 3. Ổ cắm thoại chuẩn Category 3 có thiết kế nhỏ gọn và tương thích với
Đèn led panel 600x600 So với thiết bị chiếu sáng truyền thống, máng đèn led đơn, Đèn LED Panel có thiết kế dạng tấm siêu mỏng, sử dụng công nghệ ánh sáng khuếch tán cho ánh hài hòa, không gây chóa mắt. Đèn này thay thế bộ đèn máng

- Phone: +84-908-744-256